Lá số Nữ mệnh Tử Phá


1/ Cung mệnh

Cung Mệnh đóng ở Sửu, có Tử vi – Phá quân đắc địa, Hồng loan, Thiên khôi, Hoá quyền, Lực sỹ thì là người duyên dáng, có sức khoẻ tốt, ôn luơng, có học vấn địa vị, uy tín tác động lên người khác, nhưng có cả Đà la, Địa kiếp, Qủa tú, Trực phù, Tử thì cuộc đời không tránh khỏi thăng trầm, phá tán, gặp nhiều lo lắng sâu kín, ít khi được toại ý, khó hoà hợp với người khác. Tuy nhiên vì Mệnh bị Tuần nên là người kín đáo, ít bộc lộ ra bên ngoài, chỉ người thân mới biết rõ.

2- Tật ách.  Cung Tật ách, có Thiên đồng – Thiên lương, Phi liêm, Phuợng các, Gỉa thần, văn xương, Thai phụ thì bên ngoài đôi khi nóng nảy thái quá nhưng bản chất là người hiền, thông minh, tính cách đài các, trọng uy tín, danh dự. Đôi khi hơi ba phải, đồng bóng, dễ bị thuyết phục. Đa sầu, đa cảm hay cả nghĩ, lo lắng. Chính vì vậy nên đề phòng có thể mắc bệnh mãn tính về thần kinh, tuần hoàn, tim mạch. Nhưng vì mệnh bị Tuần, Tật bị Triệt nên có thể nói đây là người có khả năng kiềm chế tình cảm tốt, vui buồn kín đáo người ngoài khó nhận ra, trong lòng có thể rất buồn nhưng bề ngoài luôn giữ thái độ vui vẻ. Tuy nhiên mệnh này luôn được quý nhân phù trợ nên sức khoẻ tốt không sợ bệnh nặng, mỗi khi gặp chuyện sẽ có người giúp.

3- Thiên Di    Cung Thiên di có Thiên tướng, Hỷ thần, Mộc dục, Thiên việt, Thiên quan, Thiên hỷ, Ân quang, Thiên quý, Nguyệt đức, hội Đào hoa, Thiên đức, Phúc đức, Kình dương, Thiên không, Đường phù thì trong quan hệ xã hội có khả năng lãnh đạo thuyết phục người khác, vui vẻ hài hước, duyên dáng, rất hấp dẫn người khác phái, làm gì cũng được quý nhân giúp đỡ. Bản thân cũng là người sống đức độ, có tín ngưỡng, hay làm việc thiện, giúp đỡ người khác. Nhạy bén, thông tuệ, hợp với những ngành nghề kinh doanh, kinh tế.

4- Quan Lộc Cung quan có Liêm trinh – Tham lang, Lâm quan, Tả phù, Tam thai, Hoá lộc, Thiên trù, Cô thần, Song hao thì thiên về quản lý về nhân sự, tài chính, có khả năng làm việc độc lập, năng động, có thể làm một lúc hai công việc, hai ngành nghề. Tuy nhiên trong công việc thường phải nhường nhịn, đôi khi chịu thiệt và thường không phải là người đứng đầu, không nên là người đứng đầu, mà nên dựa vào người khác hoặc quý nhân đỡ đầu thì dễ dàng thu được thành công,  vì nếu vậy thường hay bỏ dở giữa chừng hoặc gặp chuyện không may mắn.

5- Tài Bạch Cung tài bạc có Vũ khúc – Thất sát, Địa không, Hoá khoa, Lưu hà, Phá toái, Tấu thư, Long đức, Thiên phúc, Thiên giải, Hữu bật thì tiền bạc kín đáo, nhưng kiếm tiền minh bạch. Sung túc nhưng cũng thăng trầm, khi phát thì phát nhanh nhưng khi tán thì cũng nhanh. Mệnh này luôn phải suy nghĩ lo lắng về tiền cho dù là ít hay nhiều. Sử dụng đồng tiền có hiệu quả, hay dùng tiền làm việc phúc thiện, nhưng tiền nhiều thường đi kèm với nhiều sự lo lắng và bất hoà hơn. Đề phòng đại vận 32 – 41 vì tiền mà gia đạo xáo trộn, bị kiện tụng liên quan đến pháp luật.

6- Phụ Mẫu Cung Phụ mẫu Vô chính diệu thì trong cuộc sống cha mẹ có nhiều sự thay đổi bất ngờ, tuy nhiên có cả Lộc tồn, Thái tuế, Bác sỹ, Long trì, Văn khúc, Tướng quân, Quốc ấn, Hoa cái thì là người có học thức, địa vị. Tuy nhiên vì có cả Hoá kỵ, Bệnh, Bệnh phù, Thiên hình, Bạch hổ thì cha mẹ không được vui vẻ hoà thuận, tính cách hơi bảo thủ,  sức khoẻ của cha mẹ kém, tuổi thọ không cao. Bản thân cũng không hợp với cha mẹ, dễ khắc khẩu.

7- Phúc Đức  Cung Phúc đức có Thiên phủ, hội Thiên – Nguyệt đức, Phúc đức, Thiếu dương, Thiên Việt, Quang, Quý thì dòng họ khá giả, lương thiện, phát về học vấn, công danh, buôn bán. Phần mộ tổ tiên được chăm sóc tốt, có thầy đặt được vị trí đẹp phát đạt, tuy nhiên có cả Đào hoa, Thiên không, Kiếp sát, Đẩu quân thì con gái trong họ đại đa số đều đẹp, duyên dáng, nhưng càng đẹp lại càng dễ gặp trắc trở không thuận về mặt tình cảm riêng tư. Mọi người dễ bất hoà.

8- Điền Trạch. Cung Điền trạch có Thái âm, Đế vượng, Phong cái, hội Tướng quân, Quốc ấn thì nhà cửa đất đai sung túc, được nhiều người khen ngợi, bản thân cũng là người có khả năng quyết định nắm quyền trong gia đình. Nhưng có cả Phục binh, Tang Môn, Thiên khốc, hội Thiên hình Hoá kỵ, Bạch hổ thì bề ngoài tuy vui vẻ hoà thuận nhưng trong thì vợ chồng rất dễ bất hoà, tranh cãi, đôi khi không trung thực. Người dưới giúp việc, môi truờng xung quanh không tốt nên cần đề phòng bị trộm cắp vặt.

9- Nô bộc Cung Nô bộc có Cự Môn, Long trì, Văn khúc, Quan phù hội Tướng quân, Hoa cái, Lộc tồn, Quốc ấn thì bạn bè tay chân nhiều người giỏi, có địa vị, quyền chức nhưng có cả Thiên riêu, Hoá kỵ, Thiên hình thì nhiều người chỉ bằng mặt không bằng lòng, hay nói xấu sau lưng hoặc muốn luờng gạt. Nên kết giao với với những người chênh lệch về tuổi tác càng nhiều càng tốt.

10- Tử tức. Cung Tử tức có Thái dương, Tướng quân, Hoa cái, Quốc ấn, Thiên hình, hội Thái tuế, Lộc tồn, Long trì, Phục binh, Văn khúc, thì con trai sau này sẽ thành đạt lớn, có quyền chức, xuất thân từ chốn văn chương nhưng sẽ thành công trong lĩnh vực quản lý, tư pháp. Nên hướng theo con đường binh nghiệp hoặc cảnh sát sẽ phát huy được năng lực tốt. Tuy nhiên cung Tử tức có cả Hoá kỵ, Thai, Riêu, Bệnh, Bệnh phù thì e rằng sau này con gái sức khoẻ kém, sẽ trắc trở về chuỵên tình cảm gia đình.

11- Phu thê Cung Phu thê vô chính diệu nhưng có nhiều cát tinh hội tụ như Tam đức, Hỷ thần, Đường phù, Thiên việt, Văn tinh, Quang quý, Hỷ thần, Lâm quan, Đào hoa, Thiên không hội tụ thì chồng là người giỏi giang, thông thái, có tài kinh doanh, dễ được lòng người khác, thanh tú, đào hoa, có duyên với phụ nữ. Nói chung là cả hai vợ chồng đều đẹp, xứng đôi, có số được nhờ chồng.  Tuy nhiên có cả Song hao, Tuyệt, Hoả tinh, Kiếp sát lại vô chính diệu thì đề phòng chuyện phát nhanh tàn nhanh. Đại vận đến cung Tử có Thiên hình, Hoá kỵ, Thái tuế là tuợng bất hoà mà bản thân chị Hằng cũng là người có thực lực khả năng riêng vì vậy nên kiềm chế cảm xúc bản thân để tránh chuyện vợ chồng dễ bất hoà dẫn đến xung khắc lớn gây hậu quả rất xấu sau này sẽ lại phải làm lại.

12- Huynh đệ Cung Huynh đệ có Thiên Cơ, Thanh long, Điếu khách, Mộ gặp Tuần thì ít anh chị em . Anh chị em cơ trí nhưng thành đạt vừa phải, không lớn được. Có thể đã từng bị mất anh chị em do mẹ sức khoẻ yếu bị hư thai.

B- Những Đại – Tiểu vận cần chú ý trong đời.

1- Những đại tiểu vận trong quá khứ . Khi còn nhỏ sức khỏe tốt, thông minh, học giỏi, thường là người lãnh đạo người khác, hiền nhưng có phần cô độc và đôi khi nóng nảy. Cuộc sống gia đình gặp nhiều khó khăn, cha mẹ tuy có địa vị nhưng vất vả khó khăn về tài chính tài, không khí gia đình không thuận, hay có những mâu thuẫn tranh cãi. – Năm 1 tuổi trong gia đình có tang buồn    – Năm 2 tuổi trong gia đình có sự thay đổi về mồ mả, có thầy đặt giúp .  – Năm 3 tuổi sức khoẻ kém, gia đình bất hoà, có thể sức khoẻ mẹ kém và bản thân bị mất một người em trong năm này. – Năm 4 tuổi bản thân sức khoẻ kém, bệnh về hô hấp, có thể bị tai nạn nhẹ.   Từ năm  2- 11 tuổi hay bị sẹo, vết, tai nạn ở chân tay nhưng càng lớn thì sức khoẻ càng tốt và đẹp hơn, sức học cũng rất tốt, đạt thành tích cao.

– Năm 14, 15 tuổi sớm đã phát lộ đào hoa. Năm 14 tuổi trong gia đình có sự thay đổi về mồ mả, bản thân có làm lễ tâm linh. Năm 15 tuổi gia đình có nhiều việc phải lo lắng bất hoà, sức khoẻ mẹ kém.  – Năm từ năm 16 tuổi bắt đầu đánh dấu sự thành công trong học vấn, được khen thưởng nhiều, thăng tiến, sớm biết kiếm tiền.

2- Đại vận 22 – 31

Đại vận này ở cung Phụ mẫu đóng các sao Lâm quan, Phượng các, Giải thần, Thiên mã, Lưu niên văn tinh, Tuế phá, Thiên hư, Tiểu hao, cung Phụ mẫu lại bị Triệt nên chứa đựng những dấu hiệu khắc phụ mẫu rất lớn, ít gần gũi, dễ xa cách. Trong gia đình sẽ xảy ra nhiều chuyện buồn. Vận này nên sống xa cha mẹ thì có thể giảm khắc. – Năm 2006 đề phòng phòng sức khoẻ của cha mẹ kém, đặc biệt là sức khoẻ của cha. Năm này trong gia đình cung có thể có sự thay đổi về nhà cửa, đất đai, mau bán dễ dàng. Không nên ham chơi, đề phòng gặp bạn xấu lừa gạt, ảnh hưởng tới sự nghiệp học hành. – Năm 17 tuổi – 18, thất tình, đổ vỡ trong tình cảm cá nhân nam nữ. Nhung vẫn thu được thành công nhất định trong việc học hành nhờ có quý nhân giúp đỡ. – Nam 18 tuổi đề phòng bị thương ở đầu mặt nhưng không nặng. – Nam 19 tuổi có thể trong gia đình có sự xáo trộn về nhà cửa đất đai, đề phòng phải liên quan đến tranh tụng pháp lý.

– Năm 20 tuổi có tình cảm sâu đậm với nguời khác giới nhưng đê phòng bị điều tiếng gièm pha khó thành. – Nam 21 tuổi bắt đầu có só quan tâm đến những môn khoa học huyền bí. – Năm 22 tuổi đề phòng sưc khoẻ kém mà làm ảnh huởng tới sự thành đạt trong học vấn.

3 -Đại vận 32 – 41  Đại vận 32 – 41 ở cung Tử tức, Thái dương hãm lại thêm Thiên hình, Hoá kỵ, Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Phục binh, Thiên khốc, Bệnh phù, Bệnh, Thiên riêu thì tất không tránh khỏi chuyện gia đạo bất an, trong người có bệnh dai dẳng, sức khoẻ kém, hơi khắc con, nhiều chuyện trái lòng phải lo lắng. Tuy nhiên có cả Tướng quân, Hoa cái, Quốc ấn, Long trì, Lộc tồn, Văn khúc thì trong công việc tuy hay có tranh chấp bất hoà nhưng vẫn giữ được sự nghiệp về mặt cá nhân. – Năm 32 tuổi tài lộc thì tốt nhưng gia đạo bất hoà.  – Năm 33 tuổi gia đạo dễ bất hoà, đề phòng sức khoẻ sinh sản không tốt, địa vị thay đổi. Năm này sẽ gặp nhiều điều tiếng không hay, dễ bị lừa, hao tiền tốn của. – Năm 34 tuổi, cung Phu thê động lại gặp vận Đào hoa, nhưng năm này bản thân có thể có tin vui về tài lộc và con cái mặc dẫu không tránh khỏi việc phải vất vả lo lắng. –  Năm 35 tuổi đề phòng chuyện làm ăn bị lừa gạt, kiện tụng, hao tiền tốn của, bản thân sức khoẻ kém, vợ chồng không thuận. – Năm 36, 37 tuổi có nhiều việc xảy ra ngoài dự liệu, có sự thay đổi không tốt về công việc, tình cảm bản thân, tài chính hao tán. Giai đoạn này trong bất cứ chuyện gì cũng nên nhẫn nhịn không nóng nảy hay tạo sự căng thẳng sẽ càng dễ bất lợi. –  Năm 37 tuổi đề phòng sức khoẻ cha mẹ kém, gia đình có chuyện buồn, đặc biệt là cha.  – Năm 38 tuổi đào hoa , thiên không phát lộ, tình cảm có nhiều sự thay đổi. – Năm 39 tuổi đề phòng gặp nhiều điều tiếng đố kỵ không hay vì chuyện tình cảm, có thể xảy ra tranh chấp kiện tụng về nhà đất, công việc, bản thân có bệnh. Gia đạo có chuyện buồn, khắc mẹ. – Năm 40 tuổi sẽ có sự thay đổi về công việc, sự nghiệp.

4- Đại vận 42 – 51  Đại vận 42 – 51 ở cung Tài bạch có Vũ khúc, Thất sát gặp Triệt, Hoá khoa, Hữu bật, Tấu thư, Thiên phúc, Bát toạ, Lưu hà cung Quan có Tả phù, Hoá lộc, Lâm quan, Lưu niên văn tinh thì vẫn sẽ thành công trong lĩnh vực quản trị, tư vấn, công việc văn phòng. Tuy nhiên vận này có Địa không, Phá toái mệnh có Đại kiếp, Đà la thì tài chính tuy không thiếu nhưng không tránh khỏi phải vất vả lo lắng, tình cảm thăng trầm.  – Năm 42 tuổi khá phát tài, có nhiều sự thay đổi trong sự nghiệp và tình cảm, nhà cửa. – Năm 43 tuổi có thể gặp nhiều chuyện lo lắng trái lòng nhưng là năm kết thúc của những bất hoà về mặt tình cảm trước đó khá lâu. Đi xa đề phòng bị tai nạn, trộm cắp.  – Năm 44 tuổi đầu năm khá khởi sắc phát đạt nhưng đề phòng cuối năm cũng mất nhiều không kém. Năm này sẽ có cúng lễ tín ngưỡng nhiều nên cũng tăng tốt giảm xấu. – Năm 45 tuổi đề phòng tai nạn, bệnh phụ nữ gây hao tốn, đổ vỡ về tình cảm.

– Năm 46 tuổi có thể có tình duyên mới mặc dù gặp nhiều cản trở điều tiếng. Nhưng năm này cũng là 1 năm thành công về mặt tài chính, có quý nhân giúp đỡ. – Năm 49 tuổi đề phòng trong gia đình có nhiều xáo trộn lo lắng, sức khoẻ kém. – Năm 50 tuổi trong gia đình có tin vui về chuyện tình duyên của con cái nhưng khó tránh được điều tiếng. – Năm 51 tuổi đề phòng có bệnh kéo dài

5- Đại vận 52 – 61 Đại vận này ở cung Tật ách gặp Thiên đồng – Thiên lương, Phượng các, Văn xương, Thai phụ thì lớn tuổi nhưng vẫn đài các, có được danh tiếng và học thuật. Tuy nhiên có cả Thiên Mã, Thiên hư, Tuế phá, Trường sinh, Phi liêm thì khó tránh khỏi việc sức khoẻ yếu kém, bệnh mãn tính kéo dài. Mặc dù vậy thì vẫn có thể vượt qua vì có Địa giải, Giải thần, Đồng – Luơng, nên hy vọng sẽ gặp thầy gặp thuốc mà khoẻ. – năm 52 – 53 tuổi đề phòng sức khoẻ rất kém, nhiều việc phải lo lắng sinh bệnh nặng kéo dài sợ rằng sẽ dẫn đến mổ xẻ. Qua hết tuổi 53 thì còn phải đề phòng tiểu vận năm 55 tuổi, nhưng năm này thì sẽ gặp thầy gặp thuốc giúp. – Năm 54 tuổi có người giúp phát tài, gặp vận về nhà cửa đất đai. – Năm 56 tuổi đề phòng hao tiền tốn của, 57 tuổi lo lắng nhiều mang bệnh kéo dài.

6 – Những đại vận về sau. Qua hết đại vận 52 – 61 thì sang đến đại vận 62 rất thành danh, mộ đạo tín, ngưỡng, làm được nhiều việc tốt cho đơì, được nhiều người kính nể giúp đỡ, nhà đất nhiều, kết cục an lành, phúc hậu. Chú ý đặc biệt vào thời điểm năm 63 tuổi.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*