THIẾU NHI PHẠM GIẢI

Tổng cộng có năm loại phạm gây bất lợi cho thiếu nhi, gồm:

I/ Phạm kim xà thiết tỏa. (tượng rắn vàng quấn cổ)

a.Cách tính để biết phạm kim xà.

Bắt đầu từ cung tuất của địa bàn môn Tử vi, tính là năm Tí khởi thuận lần lượt đến cung tương ứng với năm sinh thì dừng lại.

Từ cung đó kể là tháng giêng, tính nghịch đến tháng sinh tương ứng của đương số thì dừng lại.

Từ cung đó kể là mồng 1, tiếp tục khởi thuận đến ngày sinh tương ứng của đương số, thì dừng lại.

Từ cung đó kể là giờ Tí, tiếp tục khởi nghịch lần lượt đến giờ sinh của đương số, thì dừng lại.

Xét tại cung dừng lại tương ứng với cung mệnh, cung an thân cuối cùng rơi vào địa bàn nào tương ứng với hai thập nhị chi sau.

Nếu đối tượng xem là nam thì rơi vào hai địa bàn thìn, tuất được xem là phạm chánh kim thiết, đối tượng xem là nử thì phạm vào bàn giờ.

Ngược lại đối tượng xem là nử, rơi vào hai địa bàn sửu mùi là phạm chánh kim thiết, là nam thì được xem là phạm bàng giờ.

b. Tượng lý phạm kim thiết:

Được xem là tối độc trong bốn loại phạm mà thiếu nhi hay gặp, tượng lý khi phạm minh họa qua hai câu thơ sau:

Nam ngộ Thìn, Tuất tắc tử.

Nử ngộ Sửu, Mùi tắc vong.

Như vậy nếu lá số xem là nam, dựa vào bốn yếu tố để tính kim thiết, nếu cung mệnh, cung an thân nằm ở hai cung địa bàn thìn tuất là phạm chánh kim thiết, còn nếu nằm ở hai cung sửu mùi là phạm bàn giờ. Ngược lại với lá số nử, cung mệnh nằm ở hai cung sửu mùi là phạm chánh kim thiết, nằm ở hai cung thìn tuất là phạm bàng giờ.

Tượng lý:

Phạm chánh kim thiết khó nuôi, nguy cơ mạng vong (chết) lên đến trên 70 phần trăm, còn nếu có sống được nếu không vướng bệnh nan y thì củng tật nguyền suốt đời. Phạm bàng giờ tuy hay đau ốm nhưng có thể nuôi được.

II/ Phạm giờ quan sát (còn gọi là phạm tứ trụ)

Cách tính:

Dựa vào giờ sinh so với tháng sinh để suy, cụ thể:

Chánh, Thất (Tháng 1, 7)…giờ tỵ , hợi phạm.

Nhị, Bát (Tháng 2,8)…giờ ngọ, tí phạm.

Tam, Cửu (Tháng 3,9)..giờ mùi, sửu phạm.

Tứ, Thập (Tháng 4, 10) ..giờ thân, dần..phạm.

Ngũ, Thập nhất (Tháng 5, 11)..giờ dậu, mão phạm.

Lục, Thập nhị (Tháng 6,12)…giờ tuất, thìn phạm.

Tượng lý và họa hại:

Chỉ đứng thứ hai về hiểm họa sau giờ kim xà..kết quả ứng xảy ra nhanh không như ứng chậm của giờ kim thiết…sinh phạm trẻ nhỏ hay đau yếu, cũng như hay gặp nạn, cá biệt củng có thể mạng vong nếu như phúc, mệnh, hạn, cục, mạng xấu.

Phạm giờ quan sát nếu qua khỏi bệnh (thường dưới 6T, tùy theo cục), lớn lên tính tình cũng gan góc, ngang tàng…Từ đặc điểm này mà khi tư vấn sinh mổ, người thầy phải loại bỏ lập tức hai chi giờ phạm này.

II Phạm giờ Tướng quân.

Phạm giờ Tướng quân hình thành theo mùa sinh kết hợp với giờ sinh, cụ thể:

Mùa sinh (âm lịch) Giờ phạm Tướng quân
Xuân (1,2,3) Thìn, tuất, dậu.
Hạ (4,5,6) Tí, mão, mùi.
Thu (7,8,9) Dần, ngọ, sửu.
Đông (10,11,12) Thân, tỵ, hợi.

Tượng lý và họa hại:

Tướng quân là vị tướng cầm binh, chuyên đi chinh chiến sát phạt, gây tác họa hơn là cứu người.

Tùy theo mùa và giờ sinh, phạm giờ này lọt lòng và thiếu thời trẻ hay đau ốm, cũng lưu ý các bệnh về họng, da..cá biệt trẻ củng hay khóc lớn, khóc lâu..tuy nhiên mức độ nguy hiểm không đáng ngại lắm như hai giờ kim thiết và quan sát.

Giải trừ: Tùy theo thực tế diển biến cụ thể cho từng cháu mà có thể xử dụng phương pháp giải trừ cho dạ đề hoặc cho quan sát mà dùng.

IV/ Phạm giờ dạ đề (khóc đêm).

Hình thành theo giờ sinh và mùa sinh, cụ thể:

Mùa sinh Giờ dạ đề.
Mùa xuân Ngọ
Mùa hạ. Dậu
Mùa thu.
Mùa đông Mão.

Họa hại:

Phạm dạ đề trẻ chỉ khóc đúng ba tháng (100 ngày) là hết

V/Phép trừ trẻ hay khóc đêm nhưng không phạm giờ dạ đề:

Mua một cái kiếng soi mặt, loại tròn nhỏ.Lựa ngày trực trừ, tọa hướng thiên can, tay trái quyết tí, tay mặt cầm ba cây nhang, họa trên kiếng bốn chử sau (viết bằng tiếng nho).

Long     Hổ       Cửu     Thạch

Khi họa miệng đọc chú chuẩn đề: Án ma ni, bát di hồng (đọc bảy lần cho nam và chín lần cho nử)..Làm xong lấy nylon bọc kiếng lại, khâu miệng giấy nylon, luồng kiếng giửa gòn trong gối cháu thường nằm sau đó may miệng gối lại, lưu kiếng làm dấu ở gối để lúc nào kiếng củng đặt ngửa rọi vào đầu của cháu khi ngủ, mới có tác dụng.

VI/ Phạm giờ diêm vương.

Dựa vào mùa sinh và giờ sinh để xác định trẻ phạm giờ diêm vương.

Mùa sinh Giờ diêm vương
Mùa xuân Sửu, mùi.
Mùa hạ. Thìn tuất.
Mùa thu. Tí ngọ
Mùa đông Mão dậu.

Họa hại: Phạm giờ diêm vương, trẻ khi ngủ hay giật mình, trợn mắt, lè lưỡi.

Phép trừ: Mỗi khi cháu ngủ, nên chận trên lồng ngực cháu một tấm khăn xếp làm ba…đồng thời dưới gối cháu nằm nên để một vật làm bằng chất liệu kim loại (kim khắc mộc).

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*